Thursday, May 20, 2010

Cholesterol - kiến thức

HDL: cholesterol tốt, bảo vệ tim bằng cách đem chất béo từ thành mạch và mảng về gan đề được thải ra ngoài cơ thể. Lượng HDL cao đã được chứng tỏ bào vệ tim , giảm tránh được nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột qụy.

LDL: cholesterol xấu, là một protein cần thiết để chuyên chở những chất sống cho sự phát triển và chức năng của tế bào. Khi có quá lượng LDL trong máu, hay khi cấu trúc thay đổi vì lý do nào đó, LDL có thể trở nên có hại vì nó bám vào bên trong thành động mạch, và cùng với các chất khác tạo xơ vữa động mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột qụy.

MẬT ĐỘ CHOLESTEROL TRONG MÁU

Lượng tổng cholesterol là con số bạn thường được nghe khi nhận kết qủa xét nghiệm (bao nhiêu milligram trên một deciliter : mg/dl ). Lượng tổng cholesterol không chính xác để đo độ nguy cơ của bệnh tim. Chỉ khoảng phân nửa số người chết vì bệnh tim có lượng cholesterol cao. Nhiều người chết vì bệnh tim lại có lượng cholesterol thấp. Vì vậy bạn không thể dựa vào lượng tổng cholesterol như dấu chỉ chính xác cho bệnh tim.

Một dấu chỉ đáng tin cậy hơn đó là tỉ số cholesterol. Lượng tổng cholesterol bao gồm cả hai lượng cholesterol tốt và xấu. LDL được xem là xấu vì nó là cholesterol tích tụ ở các mô trong cơ thể. HDL được cho là tốt vì nó là cholesterol được loại ra khỏi cơ thể. Vì vậy bạn càng có nhiều cholesterol tốt, thì bạn càng ít nguy cơ bị bệnh tim. Để biết tỉ số cholesterol, bạn lấy tổng số cholesterol chia cho cholesterol tốt (HDL). Ví dụ: nếu một người có lượng tổng cholesterol là 200mg/dl và HDL là 50mg/dl, thì tỉ số là 200 : 50 = 4 . Mục đích của chúng ta là làm sao giữ tỉ số này nhỏ hơn 5 ; tỉ số tốt nhất là 3,2 hay thấp hơn ( xem bảng dưới đây).


Tỉ số cholesterol Nguy cơ

3,2 hay thấp hơn ít

3,3 - 4,9 dưới trung bình

5 trung bình

5,1 hay cao hơn cao

Lý do tổng số cholesterol không là dấu chỉ đáng tin cậy cho nguy cơ bệnh tim vì nó bao gồn cả cholesterol tốt HDL và cholesterol xấu LDL. Bạn không biết mỗi loại là bao nhiêu để làm nên tổng số. Bạn có thể có lượng tổng cholesterol cao mà vẫn thấp nguy cơ vì bạn có lượng HDL cao hơn. Ví dụ:

Lượng tổng cholesterol 320 được xem là rất cao. Tuy nhiên nếu HDL là 80, thì tỉ số là 4, cho thấy nguy cơ dưới mức trung bình.

Nếu lượng tổng cholesterol chỉ có 180, có nghĩa là tự bản thân con số này thường được xem là ít nguy cơ. Nhưng nếu HDL là 32, thì tỉ số là 5,6 , cho thấy nguy cơ ở mức cao.

Vì vậy bạn không thể đơn thuần dựa vào lượng tổng cholesterol. Tỉ số cholesterol mới quan trọng.

Lượng tổng cholesterol khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố kể cả chế độ ăn uống, thuốc men, và lối sống. Tôi đã thấy có người reo vui vì cholesterol hạ xuống khi họ thêm dầu dừa vào thức ăn. Tôi cũng thấy có người lo lắng vì lượng tổng cholesterol tăng lên khi họ bắt đầu dừng dầu dừa. Tại sao cholesterol lại tăng ở người này mà hạ ở người kia? Tôi tin chìa khoá để giải đáp vấn nạn này là dầu dừa có hiệu qủa cân bằng hay bình thường hóa. Nếu lượng tổng cholesterol cao qúa, dầu dừa co khuyng hướng hạ thấp xuống. Nếu nó thấp qúa, dầu dừa có khuyng hướng tăng nó lên. Thế nào là cao, thế nào là thấp thì lại khác nhau tùy theo người. Ví dụ: lượng tổng cholesterol 220 có thể là cao cho người này, nhưng lại là tốt cho người kia. Điều này có thể giải thích tại sao rất nhiều người có cholesterol cao lại không bị bệnh tim, trong khi có người với lượng cholesterol trung bình lại bị nhồi máu cơ tim.

Kết qủa này cũng có thể giải thích sự kiện dầu dừa có khuynh hướng tăng HDL trong hầu hết những ai dùng dầu dừa. Tuy nhiên, tổng số cholesterol có thể tăng. Tổng số cholesterol tăng vì HDL tăng, do đó tỉ số cholesterol giảm. Trong trường hợp này, việc tăng lượng tổng cholesterol có thể là một điều tốt vì nó hạ tỉ số cholesterol, nhờ đó giảm nguy cơ cho bệnh tim.

Một nghiên cứu thú vị đã được thục hiện ở Sri Lanka, nơi mà dầu dừa thông thường được dùng. Mực cholesterolesterol được đo trên những người hàng ngày vẫn thường dùng dầu dừa trong bữa ăn. Những người này được đổi sang ăn dầu thực vật chất-béo-không-bão-hòa-đa ( polyunsaturated vegetable oil). Sau vài tuần họ được đo cholesterolesterol. Đây là điều được khám phá. Khi được chuyển từ dầu dừa sang dầu bắp ( corn oil),

tổng số cholesterolesterol giảm từ 179,6 xuống 146m/dl

LDL (bad) cholesterolesterol giảm từ 131.6 xuống 100,3mg/dl

Hai thay đổi này xem ra tốt, nếu chỉ xem xét riêng chúng, và tỏ dấu rằng dầu bắp vượt xa dầu dừa trong việc ngừa bệnh tim.

Tuy nhiên khi HDL ( tốt ) cholesterolesterol được đo, thì nhận định trên hoàn toàn bị đảo ngược.

HDL (tốt) cholesterolesterol giảm từ 43,4 xuống 25,4mg/dl

là điều không tốt.

Tỉ số cholesterolesterol tăng từ 4,14 (=179,6 : 43,4) lên 5,75 (=146 : 25,4)

là điều không tốt.

Kết qủa của nghiên cứu này chứng tỏ rằng dầu dừa có hiệu qủa vượt xa dầu bắp trong việc giảm nguy cơ gây bệnh tim. Nếu bạn chỉ xem lượng tổng cholesterol như vẫn thường làm, thì điều kết luận sẽ hoàng toàn bị đảo ngược. Khi giải thích số lượng cholesterol, bạn cần xem HDL để có cái nhìn toàn bộ.

Cholesterol của nam giới ở Sri Lanka

Cholesterol Dầu dừa Dầu bắp (mg/dl)

Total 179,6 146

LDL 131,6 100,3

HDL 43,4 25,4

Total/HDL 4,14 5,75

Dầu thực vật không-bão-hòa-đơn và đa được xem là tốt cho tim từ lâu vì nó có khuynh hướng làm hạ lượng tổng cholesterol. Dầu dừa không hạ lượng tổng cholesterol như những loại dầu này nên ít được chuộng dùng. Điều mà bạn biết bây giờ là dầu dừa có hiệu qủa rất tốt cho lượng HDL, có nghĩa là có tỉ số cholesterol tốt.

Trong những thử ngiệm ở bệnh viện bao gồm LDL và HDL và ảnh hương của chúng trên xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim, các nhà nghiên cứu khám phá rằng ngay cả gia tăng một lượng nhỏ HDL có thể giảm số trường hợp nhồi máu cơ tim. Mỗi 1mg/dl HDL được tăng lên, thì giảm 2% - 4% nguy cơ của bệnh tim mạch. Trong nghiên cứu ơ Sri Lanka trên, nhóm dùng dầu dừa có 18mg/dl HDL cao hơn nhóm dùng dầu bắp. Như thế dầu dừa giảm nguy cơ gây bệnh tim vượt xa hơn dầu bắp bằng cách tăng HDL từ 36% đến 72%.

Nghiên cứu so sánh dầu dừa với dầu safflower và dầu đậu nành có có cùng kết quả tương tự. Ngay cho là dầu dừa tăng lượng tổng cholesterol, nó có hiệu quả chắc chắn tốt trên HDL, làm hạ tỉ số cholesterol, và vì vậy giảm nguy cơ gây bệnh tim.

Gía trị của cholesterol

Khi người ta thêm dầu dừa vào thức ăn , lượng cholesterol có thể tăng hay giảm một chút, nhưng trong cả hai trường hợp, HDL của họ thường tăng và nguy cơ cho bệnh tim giảm đi. Sau đây là vài thí dụ.

Trường hợp 1:

Một phụ nữ thêm 1 muỗng canh dầu dừa vào thức ăn mỗi ngày trong 3 tháng.

Cholesterol Trước Sau (mg/dl)

Total 168 187

LDL 96 87

HDL 60 85

Tổng/HDL 2,8 2,2

Tỉ số cholesterol của cô ở mức tốt cả trước và sau khi dùng dầu dừa, nhưng khi dùng dầu dừa lại càng tốt hơn nữa.

Trường hợp 2:

Một bà bắt đầu dùng dầu dừa để giúp hạ cholesterol. Bà thêm một lượng lớn dầu dừa, 4-8 muỗng canh mỗi ngày vào thức ăn trong 2 tháng.

Cholesterol Sau 2 tháng(mg/dl)

Total 271 cao

LDL 168 cao

HDL 94 tốt

Triglycerides 80 tốt

Tổng/HDL 2,9 tốt

Thoạt tiên bà thất vọng khi nhìn hai số đầu. Bác sĩ nói bà nên bắt đầu dùng thuốc hạ cholesterol. Tuy nhiên khi xem kỹ, HDL của bà là 94, và tỉ số cholesterol là 2,9 cho thấy nguy cơ bệnh tim thấp. Bà không còn lo lắng về lượng tổng cholesterol nữa, cũng thấy không cần dùng thuốc hạ cholesterol.

Trường hợp 3:

Một cô trong gia đình có tiền sử cholesterol cao. Người nhà có lượng tổng cholesterol hơn 400mg/dl. Sau một thời gian thêm dầu dừa vào thức ăn lượng cholestrol thay đổi như sau:

Cholesterol Trước Sau (mg/dl)

Total 336 376

HDL 65 120

Tổng/HDL 5,2 3,1

Mặc dù lượng tổng cholesterol rất cao, thực sự nguy cơ bị đau tim của cô lại rất thấp vì tỉ số cholesterol là 3,1. Huyết áp của cô cũng rất tốt : 110/60 .

4-Bạn có thể thích thú khi biết rằng từ lúc tôi dùng dầu dừa hai năm rưỡi qua, lượng cholesterol đã giảm xuống từ mức nguy hiểm, lượng triglycerides cũng xuống. Tôi đã ngừng uống thuốc cho bệnh tim, giảm 24 kg (53lbs), tóc mọc thêm và tóc bạc đã trở lại màu tóc như trước.Vợ tôi giảm 24 kg, con gái tôi giảm 14 kg.

RJ

5-Tôi vừa trở lại từ văn phòng bác sĩ và lượng tổng cholesterol đã giảm từ 260 xuống 180. Bác sĩ của tôi rất mừng. Tôi đã đến với bà hơn 15 năm qua , mỗi lần có kết qủa thử máu là mỗi lần bà quở tôi: “Vẫn luôn cao như vậy”.

Tôi đã luôn dùng dầu olive trong nhiều năm, nhưng bắt đầu dùng dầu dừa trong nấu nướng ( chỉ thỉnh thoảng mới dùng dầu olive). Số triglycerides của tôi giảm từ 187 còn 109.

SA

6-Tôi 51 tuổi, cao 6 feet ( 1m8) , trước khi dùng dầu dừa nặng 221 pounds ( 99kg). Tôi đã thường đi bác sĩ để khám sức khỏe hàng năm. Kết qủa xét nghiệm máu cho biết mức triglycerides là 400, tổng cộng cholesterol là 237, và HDL là 40. Tôi giật mình. Tôi bắt đầu tìm trên internet xem có cách nào giúp cải thiện tình trạng của tôi không, và tôi đã đọc về dầu dừa. Những điều tôi đọc được làm tôi ngạc nhiên vì tôi thường nghe tiếng xấu về dầu dừa cũng như những dầu của vùng nhiệt đới khác. Tôi mua quyển “Dầu Dừa Kỳ Diệu” (The Coconut Oil Miracle) và khám phá ra những tuyệt vời của nó. Tôi không dùng đường chế biến nữa, giảm lượng khoai trắng, giảm ăn bánh mì làm bằng bột mì được tẩy trắng và thay tất cả những loại dầu ăn được hydro hóa bằng dầu dừa. Tôi đã đạt được những kết quả không ngờ. Sau khi theo những hướng dẫn mới này trong 5-6 tuần, tôi đi thử máu lần nữa. Bây giờ tôi cân nặng 197 pounds ( 88kg), triglycerides 85, tổng cộng cholesterol 145, HDL 44. Cám ơn bác sĩ rất nhiều về việc nghiên cứu cũng như bền chí trong việc đưa ra sự thật về những sản phẩm của dừa khi nó đã và có thể vẫn đang chưa được phổ biến.

Trích: “Coconut Cures” by Dr. Bruce Fife

Chuyển ngữ: Kim Tuyến

Tra cứu tên thực phẩm Việt - Anh

1. Thịt

- Thịt lợn
(pork)
- Thịt bò (beef)
- Thịt bê (veal)
- Thịt dê (goat meat)
- Thịt ngựa (horse meat)
- Thịt chó (dog meat)
- Thịt cừu (lamb)
- Thịt gà (chicken)
- Thịt baba (tortoise meat)
- Thịt ếch (frog)


1. Cá (Fish)

http://www.eagle-state.com/product.html
http://www.manhhatuna.com/html/sanpham.aspx?cateid=26

- Cá Bống (goby)
- Cá Chép (carp)
- Cá Chim (pomfret)
- Cá Chình (ell)
- Cá Chuối/Cá Quả (snakehead)
- Cá Cơm (anchovy)
- Cá Chạch (loach)
- Cá Mè (hypophthalmichthys)
- Cá Mòi (sardine)
- Cá Mú (grouper)
- Cá Hồi (salmon)
- Cá Lăng (hemibagrus)
- Mực (cuttlefish)
- Cá Ngừ (tuna)
- Cá Rô đồng (anabas)
- Cá Rô phi (tilapia)
- Cá Thu (makerel)
- Cá Trích (herring)

Wednesday, May 19, 2010

Lượng calo có trong cá

(Theo hervietnam)

Cá thật tốt cho bạn giống như mọi thứ xuất phát từ biển. Ngay cả dầu cá cũng chứa nhiều axit béo tốt, cũng như chứa nhiều protein tốt, phospho, sắt, vitamin B và nhiều dưỡng chất khác. Và thậm chí dầu cá cũng chỉ chứa hàm lượng calo dưới mức trung bình. Do đó, để tốt cho sức khỏe và vóc dáng của mình, bạn nên đưa cá vào thực đơn ít nhất là 2 lần mỗi tuần! Sau đây là hàm lượng calo của các loại cá.

Nạc cá
Cá Monkfish 65 calo
Cá Whiting 69 calo
Mực ống 73 calo
Cá meluc 74 calo
Cá tuyết 76 calo
Cá êfin 77 calo
Cá tuyết muối khô 79 calo
Cá bơn Flounder 80 calo
Cá meluc 80 calo
Cá chó Pike 82 calo
Cá bơn Sole 83 calo
Cá rô Pike perch 83 calo
Cá bơn sao 86 calo
Cá đuối 89 calo

Cá có nửa phần là dầu
Cá tráp biển 100 calo
Cá pecca 100 calo
Cá trống Anchovy 100 calo
Cá hồi 108 calo
Cá kiếm 111 calo
Cá bơn halibut 113 calo
Cá chép 115 calo
Cá mòi 118 calo

Cá nhiều dầu
Cá ngừ 149 calo
Cá thu 180 calo
Cá hồi 202 calo
Cá trích 233 calo
Cá chình 281 calo

Cá hun khói

Cá êfin 86 calo
Cá hồi Salmon 150 calo
Cá trích 160 calo
Cá hồi Trout 170 calo

Hải sản
Cua 65 calo
Tôm 65 calo
Tôm hùm 81 calo
Tôm panđan 86 calo
Tôm hùm gai 89 calo
Tôm càng/ tôm rồng 90 calo
Hàu 47 calo
Sò 47 calo
Trai 51 calo
Sò điệp 74 calo
Ốc xoắn 89 calo
Nghêu 168 calo

Thức ăn đã được chế biến và bảo quản
Surimi 110 calo
Cá thu ngâm nước muối 115 calo
Cá trồng ngâm dầu 145 calo
Cá mòi sốt cà chua 150 calo
Cá thu sốt mù tạc 150 calo
Cá thu sốt rượu trắng 160 calo
Cá mòi sốt dầu 200 calo
Cá ngừ sốt dầu 200 calo
Cá phủ bột chiên xù 200 calo

Lượng calo trong thịt

(Theo hervietnam)

Thịt bò
Nướng rumpsteak = 116 calo, 21g protein và 3.6g chất béo
Thịt xay nướng với 5% mỡ tươi = 125 calo, 20g protein va 5g chất béo
Gan chiên = 132 calo, 21g protein và 5.3g chất béo
Bò quay = 135 calo, 26g protein và 3.4g chất béo
Đùi nướng hoặc chiên = 138 calo, 22g protein và 5.5g chất béo
Bò hầm = 182 calo, 29g protein và 7.3g chất béo
Thịt bò thăn = 202 calo, 24g protein và 11.8g chất béo
Thịt bò nướng trên móc treo= 224 calo, 24g protein và 14.2g chất béo

Thịt cừu non
Thịt chân = 172 calo, 23g protein và 8.9g chất béo
Thịt vai = 193 calo, 22g protein và 11.7g chất béo
Thịt sườn = 248 calo, 23g protein và 17.3g chất béo
Xúc xích mergues (xúc xích ớt Angeria) = 298 calo, 16g protein và 26g chất béo

Thịt heo
Thịt đã lạng xương = 158 calo, 29g protein và 4.8g chất béo
Sườn = 243 calo, 27g protein và 15g chất béo
Thịt quay lạng xương = 246 calo, 28g protein và 15g chất béo
Sườn nướng = 247 calo, 28g protein và 15g chất béo
Thịt xông khói = 300 calo, 14g protein và 27g chất béo
Thịt sườn om = 389 calo, 29g protein và 30.3g chất béo

Thịt gia cầm
Thịt gà nướng bọc trứng và bánh mì rán =115 calo, 22.5g protein và 2g chất béo
Ức gà = 125 calo, 22g protein và 4g chất béo
Thịt gà quay để da = 170 calo, 20g protein và 10g chất béo
Chân gà để da = 226 calo, 26.3 protein và 13.5g
Gà hầm bỏ da = 229 calo, 30.4g protein và 11.9g chất béo

Thịt cừu
Thịt chân = 250 calo, 17g protein và 1.7g chất béo
Thịt sườn = 300 calo, 18g protein và 4g chất béo

Thịt bê
Thịt bê nướng bọc trứng và bánh mì rán = 91 calo, 19g protein và 1.7g chất béo
Thịt bê quay = 116 calo, 26g protein và 4g chất béo
Thịt vai = 244 calo, 29g protein

Thịt thú săn
Thịt nai, hươu = 96 calo, 20g protein và 2g chất béo
Thịt lợn rừng = 104 calo, 21g protein và 2g chất béo
Thịt thỏ = 160 calo, 22g protein và 8g chất béo
Ức vịt = 198 calo, 22g protein và 12g chất béo
Thịt gà lôi = 215 calo, 32.5g protein và 9.4g chất béo

Lượng calo trong thức ăn, nước uống khai vị

(Theo hervietnam)

Thức ăn nhẹ, thức ăn nhắm nháp, thức ăn cầm tay và đồ uống có thể làm cho giai đoạn khai vị của một bữa tiệc hay một đêm ăn nhà hàng là một tai họa đối với việc ăn kiêng. Dưới đây là tác hại…


Thức ăn để nhắm nháp với mùi vị thơm ngon (mỗi 100g)
Bánh mì mè Bretzels 370 calo
Bắp rang 420 calo
Bánh xốp 430 calo
Bánh qui giòn (cỡ trung bình) 500 calo
Bánh snack pizza 480 calo
Thức ăn rán 480 calo
Bánh bắp giòn 500 calo
Bánh qui tôm he 530 calo
Bánh qui 540 calo
Bánh giòn 560 calo

Các loại hạt (mỗi 100g)
Hạt trộn nho khô 460 calo
Đậu phọng 600 calo
Hạt hạnh nhân xanh 600 calo
Hạt điều 600 calo
Quả hạnh 600 calo
Quả phỉ 600 calo
Hạt hồ đào 600 calo

Các thức ăn cầm tay khác (mỗi 100g)
Ôliu xanh ngâm muối 120 calo
Ôliu xanh ngâm dầu ôliu 180 calo
Ôliu đen ngâm muối 290 calo
Ôliu đen kiểu Hy Lạp 340 calo
Cocktail xúc xích 250 calo
Bánh Canapés 230 calo
Bánh mì kẹp (Vd: kẹp cà chua với phô mai) từ 260 đến 300 calo
Phô mai 275 calo
Bánh mứt ngọt nhỏ 290 đến 330 calo

Thức chấm (mỗi 100g)
Nước sốt mêxicô 40 calo
Tương ớt 40 calo
Sốt Guacamole 200 calo
Sốt Tapenade 260 calo

Thức uống có cồn (một ly)
Rượu cocktail (40ml) 54 calo
Bia (330ml) 150 calo
Rượu sâm banh (ly cao thon, trung bình) 100 calo
Rượu táo (150ml) 50 calo
Rượu vang đảo mađêra (70ml) 50 calo
Rượu martin (80ml) 130 calo
Rượu nho xạ (150ml) 240 calo
Rượu pha hạt anit (40ml) 110 calo
Rượu Pineau (40ml) 50 calo
Rượu pha punch/Rượu pha hoa quả sangria (80ml) 150 calo
Rượu nho (150ml) 80 calo
Rượu Vodka (40ml) 90 calo
Rượu Whisky (40ml) 120 calo

Thức uống không cồn (một ly)
Nước ép trái cây (150ml) 50 calo
Rượu khai vị mùi hạt hồi, không cồn (40ml) 0 calo
Soda dành cho ăn kiêng (150ml) 0 calo
Soda thường (330ml) 130 calo
Nước rau quả ( trung bình 150ml) 30 calo
Nước chanh (150ml) 60 calo
Nước bí (150ml) 30 calo
Nước có gaz hay nước không gaz 0 calo

Hàm lượng calo trong bánh mì

(Theo hervietnam)
Bánh mì không khiến bạn béo lên mà ngược lại là đằng khác. Trong bánh mì có rất nhiều chất xơ, hydrat-cacbon, vitamin B và khoáng chất. Bánh mì có lợi cho cả sức khỏe lẫn vấn đề giảm cân. Nếu biết lựa chọn thông minh trước những chủng loại bánh mì đa dạng ở các tiệm bánh hay siêu thị thì bạn có thể thưởng thức bánh mì một cách yên tâm! Dưới đây là những con số mà bạn nên biết.
Bánh mì truyền thống
Bánh mì trắng 230 calo
Bánh mì sandwich làm từ bột thô 230 calo
Bánh mì sandwich trắng 275 calo
Bánh mì hamburger 296 calo
Bánh mì làm từ lúa mạch đen 230 calo
Bánh mì làm từ bột thô 235 calo
Bánh mì quê hương (Country bread) 245 calo
Bánh mì gạo lức (Wholegrain bread) 250 calo
Bánh mì vừng 255 calo
Bánh mì cám 260 calo
Bánh mì hạt cây anh túc (Poppy seed bread) 265 calo
Bánh mì hạt lanh (Flax bread) 285 calo
Bánh mì hạt hướng dương (Sunflower bread) 300 calo
Bánh mì đặc sản
Bánh mì nho khô 288 calo
Bánh mì ô liu 308 calo
Bánh mì có nhân 350 calo

Bánh biscuits and bánh mì nướng
Bánh mì nướng làm từ bột thô 370 calo
Bánh biscuit làm từ bột thô 370 calo
Bánh biscuit 388 calo
Bánh mì Thụy Điển 400 calo
Bánh mì nướng 415 calo

Bánh mì nước ngoài
Bánh mì que trắng 270 calo
Bánh mì ngọt hình tròn 270 calo
Bánh mì Vollkornbrot của Đức 226 calo
Bánh mì không men 255 calo
Bánh mì làm từ bột lúa mạch đen thô 270 calo
Bánh mì Ciabatta của Ý 272 calo
Bánh mì ổ dẹp của Hy Lạp 275 calo
Bánh mì kếp 323 calo

Lời khuyên
Lựa chọn bánh mì sandwich có màu thẫm thay cho loại màu trắng, bởi lẽ bánh mì trắng đã qua chế biến thường mất đi hầu hết dưỡng chất của nó (vitamin, khoáng chất và chất xơ). Cẩn thận trước những loại bánh mì đặc sản với chất béo tăng cường (phó mát, thịt lợn muối, quả hạch v.v...), bởi vì chúng thường chứa nhiều calo hơn bánh mì thông thường. Bạn cũng phải đề phòng trước những loại bánh mì nướng sẵn vốn đã được xử lý và chứa thành phần chất béo vốn thường không tồn tại trong bánh mì, cùng với chất phụ gia và rất nhiều muối.

Tuesday, May 18, 2010

Top những thực phẩm dưới 100 calo

Trong thực tế, một bữa ăn nhẹ có thể giúp bạn giữ năng lượng và quan trọng hơn cả là tránh việc ăn quá nhiều trong một bữa, giúp bạn quản lí cân nặng của mình.

Tuy nhiên, bạn cần phải chú ý đến những gì bạn lựa chọn. Hoa quả, thực phẩm, các sản phẩm sữa, cereal là những lựa chọn thông minh trong việc cung cấp vitmin và chất dinh dưỡng cho cơ thể bạn.

Một vài giờ trước bữa sáng, lượng glucose sẽ giảm và bạn cảm thấy một chút chóng mặt và khó tập trung hơn. Một cốc nước lọc và một chút đồ ăn nhẹ ít calo là một giải pháp tuỵêt vời.
altalt

altalt

- Một quả trứng luộc và một củ cà rốt = 100 calo. Trứng và cà rốt giúp ngăn ngừa các bệnh về mặt do nồng độ lutein và vitamin A cao.

- 1 quả lê và một miếng pho mai = 100 calo. Lê là loại quả rất khoẻ mạnh do chúng giải toả stress và cải thiện trí nhớ. Các sản phẩm sữa có nồng độ probiotic cao rất tốt cho làn da và mái tóc.

- Một miếng bánh mì lúa mạch đen với phomai và 2 quả sung = 100 calo. Sung là một nguồn tốt chứa kali, chất xơ và canxi. Chúng giúp kiểm soát huyết áp, chữa táo bón và các bệnh về tiêu hoá khác và có thể rất tốt trong việc quản lí cân nặng.

- 100ml sữa chua nguyên chất và nửa cốc cereal và nửa cốc hạt lựu = 100 calo. Lựu rất giàu vitamin A, C, E và axit folic. Một trong những tác dụng về sức khoẻ của nó đó là nó cải thiện khả năng của tim và tuần hoàn máu, ngăn ngừa ung thư. Cereal ít béo, giàu chất dinh dưỡng và chất xơ.

- 28g cháo yến mạch = 100 calo. Yến mạch rất giàu chất xơ. Một suất yến mạch hàng ngày có thể cải thiện tuần hoàn máu và huyết áp, giảm nồng độ cholestorol, giảm khả năng mắc bệnh béo phì, tăng cường năng lượng và giúp bạn với việc ăn kiêng.

- 2 thìa lớn hạt bí ngô = 95 calo. Đây là loại hạt giàu dinh dưỡng nhất, chúng cung cấp cácbo hyđrát, amino axit và axit béo không bão hoà. Nó còn bao gồm vitamin C, D, E, K và phần lớn là vitamin B, giàu canxi, niacin, phosphorus và kali. Hạt bí ngô được biết đến với nhiều lợi ích về sức khoẻ, từ việc chẩn đoán tuyến tiền liệt, suy nhược, ngăn ngừa vi trùng...

- 1 quả táo và 1/2 thìa lớn bơ lạc = 95 calo. Táo có rất nhiều lợi ích như: giảm nguy cơ ung thư, chống các bệnh tim mạch, kiểm soát hen suyễn và việc tiêu thụ hàng ngày có thể giúp giảm nồng độ insulin.

- 1 miếng bánh mì gừng = 95 calo. Bánh mì gừng là loại đồ ăn nhẹ ngọt giàu chất xơ và vitamin, ít calo và chất béo.

alt

- 1 quả chuối nhỏ = 90 calo. Chuối bao gồm chủ yếu chất xơ và đường (glucose, fructose và sucrose), đó là lí do nó có khả năng tăng cường năng lượng vượt trội. Nó cũng bao gồm kali, sắt và vitamin B6. Chuối gúp giảm suy nhược, mất ngủ, táo bón và ngăn ngừa huyết áp cao, cải thiện hệ thần kinh và giữ xương chắc khoẻ.

- 1 cốc nước cà chua = 70 calo. Nước cà chua bao gồm lycopene, một chất chống oxi hoá quan trọng có thể trôgn việc hình thành ung thư. Tiêu thụ cà chua có thể giảm lượng cholesterol và nồng độ đường.

- 1 miếng dưa hấu hoặc 2-3 miếng dưa tây = 60 calo. Dưa hấu giàu lycopene (sắc tố tự nhiên), chất chống oxi hoá và vitamin B tốt cho việc cung cấp năng lượng trong khi dưa tây rất giàu vitamin A (do nó chứa betacaroten), vitamin C, kali và chất xơ.

- 1 quả táo = 52 calo.Táo không hề có chất béo hoặc cholesterol và chúng là nguồn giàu pectin, chất xơ tự nhiên nhất trong tất cả các loại quả, chất xơ giảm các tế bào ung thư, huyết áp cao và là chất chống oxi hoá hiệu quả chống lại các cholesterol xấu.

- 50 g dâu và 50 g phomai = 42 calo. Dâu bao gồm rất nhiều chất dinh dưỡng, và các chất chống oxi hoá. Bên cạnh vitamin C, dâu cũng là nguồn vitamin K và magiê, axit folic, kali, vitamin B5 và B6, đồng, mangan và axit béo omega 3

Theo XINHXINH

Những chất phản dinh dưỡng trong thực phẩm

Lương thực, thực phẩm bổ dưỡng thì ai cũng biết nhưng ít người để ý đến các chất phản dinh dưỡng trong một số thực phẩm. Nếu không chú ý loại trừ nó thì chẳng những ăn vào không bổ, mà còn có hại cho cơ thể.

Các chất phản dinh dưỡng có nhiều loại: có chất thì ngăn cản cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng, có chất thì phá hủy vitamin, có chất gây độc thậm chí có thể làm chết người. Ở một số thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật, người ta đã tìm thấy có những chất phản dinh dưỡng ấy:

Những chất làm giảm hấp thu protein

- Trong lòng trắng trứng sống có chất antitrypsin chống lại sự tiêu hóa protein. Người ta cho rằng đó là do quy luật sinh tồn, giúp bảo vệ mầm sống trong trứng đang hình thành.

Nếu chúng ta ăn trứng sống, không chỉ khiến đầy bụng, khó tiêu mà còn ảnh hưởng đến sự tiêu hóa các chất protein có trong thịt, cá, sữa...

Do chất kháng men tiêu hóa antitrypsin này cũng là một protein nên dưới tác dụng của nhiệt độ cao, nó sẽ mất hoạt tính kháng protein. Vậy nên, khi trứng chín hẳn, cơ thể lại hấp thu bình thường.

- Trong sữa tươi cũng có chất kháng men tiêu hóa protein. Do đó có một số người ăn sữa tươi đầy bụng lâu tiêu, nhưng ăn sữa đã qua chế biến (sữa đun sôi, sữa hộp, sữa bột) thì không sao.

- Trong hạt một số loại cây, nhất là cây họ đậu cũng có những chất phản dinh dưỡng. Các chất này là để bảo vệ phôi mầm chống lại tác động xấu của môi trường xung quanh. Bản chất hóa học của nó cũng là một loại protein, người ta đã chiết xuất và kết tinh được.

Chính vì thế nếu ăn sống các hạt lạc, đậu ván, đậu Hà Lan, đậu tương... sẽ giảm khả năng hấp thu protein của cơ thể. Các chất phản dinh dưỡng này còn ngăn cản hấp thụ pipit, gluxit và làm tiêu hóa khó khăn. Nhưng các hạt đó đem đun nấu chín thì các chất phản dinh dưỡng bị phá hủy và hệ tiêu hóa lại có thể hấp thu tốt.

Những chất làm hỏng vitamin

- Trong cá sống có một chất kháng vitamin B1 (pyrithiamin). Thí nghiệm trên mèo và chó cho thấy nếu chúng ăn cá sống một thời gian dài thì đều có hiện tượng bị thiếu vitamin B1 nghiêm trọng nhưng nếu ăn cá chín thì không sao cả.

Như vậy nếu ai hay gỏi cá sống thì không những mất vệ sinh mà còn có thể bị thiếu vitamin B1.

- Trong trứng sống còn có một chất nữa gọi là avidin. Khi ăn vào nó sẽ kết hợp với vitamin H (còn có tên biotin) thành phức chất avidin-biotin làm cho cơ thể bị thiếu vitamin H. Nhưng nếu trứng đun nấu từ 80oC trở lên thì chất avidin sẽ bị phá hủy.

- Trong một số loại rau như bắp cải, bầu bí, dưa chuột... có một men phá hủy axít ascocbic (vitamin C) gọi là ascocbioxyđaza. Nếu thái dưa chuột thành miếng chưa ăn ngay để ngoài khí trời một lúc lâu thì vitamin C sẽ bị mất hết. Rau bắp cải thái vụn để lâu mới nấu cũng bị mất hết vitamin C do bị men nói trên oxy hóa.

Cản trở hấp thụ chất khoáng

Một số rau quả như khế, chua me... có hàm lượng axit oxalic khá cao. Axit oxalic và các muối hòa tan của nó cản trở việc hấp thụ canxi của cơ thể.

Thiếu niên đang tuổi dậy thì, trẻ em còi xương cơ thể đang cần tới nhiều canxi thì không nên ăn khế, chua me...

Những người bị sỏi thận loại sỏi canxi oxalat cũng không nên ăn nhiều các loại rau quả này.

Những người có thời gian đông máu kéo dài do thiếu canxi cũng không nên ăn thực phẩm có nhiều axit oxalic và các muối của nó.

- Trong một số rau thuộc họ cải (bắp cải, củ cải, cải bẹ...) có một số chất kháng tuyến giáp trạng. Chúng thuộc loại chất đường phức hợp (glucozit). Khi ăn vào cơ thể dưới ảnh hưởng của các men, chất glucozit bị phân hủy tạo ra các chất thioxyanat và izothioxyanat cản trở việc kết hợp iốt của tuyến giáp trạng. Nhưng nếu các rau này đem nấu chín, chất kháng giáp trạng sẽ bị phân hủy.

Những người bị bệnh bướu cổ do ăn uống thiếu iốt thì không nên ăn rau sống (ăn ghém, món ăn tươi trộn dầu giấm...) các rau củ họ cải. Nếu ăn chỉ ăn chín.

Và chất độc hại

- Ở măng tươi và sắn tươi có một loại glucozit khi gặp nước, axit, hoặc men tiêu hóa sẽ giải phóng ra axit xyanhydric (công thức hóa học HCN) ở thể tự do. HCN là một chất độc rất hay gây ngộ độc ở những người ăn nhiều sắn mà dân gian gọi là "say sắn".

HCN tập trung nhiều ở vỏ sắn, là chất dễ hòa tan vào nước, dễ bay hơi. Muốn ăn sắn không say khi chế biến sắn phải bóc hết lớp vỏ dầy, cắt khúc đem ngâm nước, khi sôi mở vung...

- Trong quả cà chua xanh và củ khoai tây có chứa một chất ancaloit có tên là solanin. Ở củ khoai tây thì solanin chỉ tập trung nhiều ở vỏ và nhất là mầm khoai (ở thịt củ có rất ít) dễ gây ngộ độc cho người ăn.

Để tránh bị ngộ độc solanin không ăn cà chua xanh. Ăn khoai tây cần gọt hết vỏ, khoét bỏ hết chân mầm rồi mới ngâm rửa, chế biến. Nếu củ khoai đã mọc nhiều mầm thì bỏ đi, không nấu ăn.

Theo B.S Định Vũ

Ykhoa.net

Top 25 thực phẩm giúp “gian lận” tuổi tác

Kéo dài tuổi xuân ở đây không chỉ là vẻ đẹp bên ngoài (nếp nhăn, sự mỏi mệt và da xỉn màu) mà còn ở toàn bộ cơ thể như cải thiện thị lực, chứng viêm khớp và bệnh tim mạch…

Rất nhiều yếu tố tác động đến tuổi tác chẳng hạn như nếp nhăn và cả những thứ không nhìn thấy như tình trạng suy giảm chức năng tim, mắt… mà nguyên nhân là các gốc tự do “hoành hành” gây hại cho các tế bào.

Các gốc tự do rất khó tránh vì chúng là một phần không thể thiếu của cơ thể và các yếu tố như khói thuốc, ô nhiễm môi trường, nắng gay gắt luôn là môi trường lý tưởng để chúng sinh sôi nảy nở.

Tuy nhiên, ăn nhiều rau quả giàu chất chống ôxy hóa sẽ giúp tạo được hàng rào bảo vệ chống lại các chất ôxy hóa. Những thực phẩm như hoa quả giàu vitamin C còn giúp củng cố hệ miễn dịch, cải thiện làn da và giảm nguy cơ các bệnh ở mắt.

Các loại rau lá xanh, khoai lang nghệ, mơ và bí ngô rất giàu beta-carotene, giúp cải thiện khả năng nhìn, bảo vệ tim mạch. Cá, hạnh nhân và các loại hạt rất giàu chất béo hỗ trợ hiệu quả cho các chức năng của não bộ, hệ thần kinh đồng thời còn giúp da mềm mại, tóc mượt mà, bóng khỏe.

Sự lão hóa là không thể tránh được nhưng làm sao để nó đến thật chậm, càng chậm càng tốt lại là một nghệ thuật và thực phẩm được xem là một trong những liệu pháp quan trọng.

1. Chuối

Chuối rất giàu potassium, giữ cho huyết áp luôn ở trong tầm kiểm soát và giúp giảm nguy cơ bị các bệnh ở tim. Thêm nữa, khi kết hợp với muối natri sẽ giúp cân bằng điện năng và các chất lỏng trong từng tế bào. Chúng cũng chứa tryptophan mà cơ thể sẽ biến đổi thành serotonin giúp ngủ ngon.

2. Dứa

Chất hóa học tạo nên tác dụng hữu ích chủ yếu của dứa là bromelain, một chất chống viêm rất hiệu quả.

Giàu vitamin C, dứa hỗ trợ cho hệ miễn dịch và tạo ra ra hàng rào chống lại các gốc tự do, nguyên nhân dẫn tới sự lão hóa sớm.

Rất giàu mangan, một trong những chất rất cần thiết để tạo nên hàng rào chất chống ôxy hóa và tạo năng lượng.

3. Dâu tây

Là nguồn bổ sung vitamin C lý tưởng, góp phần tạo nên collagen – một protein duy trì cấu trúc da. Vitamin C giúp nhanh lành vết thương và có thể trị được cả các bệnh răng lợi.

Dâu tây cũng rất giàu axit ellagic, một chất sinh học có khả năng ngừa ung thư cực kỳ mạnh.

4. Quả bơ

Rất giàu vitamin C và E, quả bơ là chất dưỡng làm mềm da tuyệt vời nhất đồng thời cũng giúp tóc thêm bóng khỏe.

Rất giàu axit ômêga -3 giúp ngăn ngừa các nếp nhăn, tăng cường chức năng não bộ và trị chứng đau cơ.

Quả bơ cũng rất giàu chất chống ôxy hóa lutein, có tác dụng bảo vệ, ngăn ngừa các bệnh về mắt và hệ mạch.

5. Dưa chuột

Luôn là người bạn thân thiết của phái đẹp bởi dưa chuột giúp duy trì vẻ trẻ trung, giảm thiểu được sự khử nước và chống viêm khi đắp lên da.

Còn khi ăn, đây là loại thuốc lợi tiểu tốt nhất. Dưa chuột cũng rất giàu silica, một khoáng chất rất cần thiết để có một làn da đẹp, một khung xương chắc khỏe.

6. Cà chua

Rất giàu lycopene có khả năng trung hòa các gốc tự do trước khi chúng kịp gây hại vì thế nó được xem là vũ khí chống lại nếp nhăn và đột quỵ.

Các nghiên cứu cho thấy lycopene có khả năng chống ung thư gấp 2 lần beta-carotene. Cà chua cũng chứa sắt, ngừa bệnh thiếu máu và mệt mỏi.

7. Cải xoong

Cải xoong rất giàu vitamin C, giúp phục hồi các tế bào da, duy trì chức năng gan và tăng cường khả năng bảo vệ.

Nó cũng chứa phenethyl isothiocyanate, chất hóa học giúp gan thải độc và được xem là có khả năng trung hòa các tế bào sinh ung thư.

Là nguồn iốt rất cần cho tuyến giáp, giàu vitamin B6 giúp ngừa chứng giảm trí nhớ.

8. Củ cải

rất giàu lưu huỳnh, chất cơ bản để duy trì “sức trẻ” của tóc, móng và da cũng như chống lại các chất sinh ung thư. Hỗ trợ cơ thể thải loại chất độc. Củ cải cũng giúp hỗ trợ các chứng bệnh liên quan đến túi mật và gan, do lão hóa sớm.

9. Nấm

Nấm giàu protein hơn tất cả các loại rau và cũng rất giàu vitamin E và selenium, giíup duy trì làn da và mái tóc mãi thanh xuân, ngăn ngừa các bệnh tim mạch. Chúng cũng giúp củng cố hệ miễn dịch, huyết áp cao, bệnh hen suyễn các bệnh liên quan tới gan.

10. Hạnh nhân Brazil

Khoảng 70% hạnh nhân Brazil là chất béo. Một nửa trong số này là oleic, axit béo không bão hòa một nối đôi, cấu tạo nên axit béo ômega-9, rất cần thiết cho da và chống viêm. Nó cũng rất giàu axit béo omega 6 và omega 3 giúp da khỏe, tóc bóng và khả năng ghi nhớ.

11. Lạc

Lạc cung cấp nhiều protein nhất trong số các loại hạt, chúng rất giàu chất béo không no, chất béo có khả năng “tiêu diệt” các cholesterol và chống lại các bệnh tim mạch. Chúng cũng rất giàu vitamin E, giúp duy trì làn da căng mịn và tóc óng ả. Do tỉ lệ glycaemic thấp nên lạc cũng giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường ở người trưởng thành.

12. Đậu lăng

Dù màu đỏ, xanh hay nâu, đậu lăng luôn là nguồn dinh dưỡng giàu protein nhất, rất cần cho da, tóc, răng và móng luôn bóng khỏe. Đậu lăng cũng rất giàu vitamin B, đặc biệt là B3, giúp ngăn ngừa chứng suy giảm trí nhớ và B12 giúp ngăn ngừa từ bệnh viêm khớp đến ù tai.

13. Đỗ đỏ

Là nguồn protein lý tưởng cung cấp năng lượng cho các tế bào. Chúng cũng rất giàu axit folic, giúp vết thương nhanh liền và ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tim. Đỗ đỏ rất giàu chất xơ, hỗ trợ cho hệ tiêu hóa và làm giảm cholesterol. Chúng cũng là nguồn sắt giá trị, giúp ngừa bệnh thiếu máu.

14. Cà rốt

Beta-carotene sẽ được chuyển hóa thành vitamin A khi vào cơ thể, là dưỡng chất tối cần thiết cho mắt.

Nó cũng hỗ trợ da, hệ miễn dịch và tiêu hóa.

Cà rốt chứa rất nhiều chất xơ và nước có tác dụng lọc gan, tăng cường thải độc và ngừa các nếp nhăn.


15. Cá mòi

Rất giàu axit béo omega-3, giúp làn da luôn căng bóng, ngừa tình trạng máu vón cục và giảm nguy cơ bị các bệnh về tim.

Cá mòi cũng cung cấp selenium, một chất chống ôxy hóa giúp ngăn ngừa các nếp nhăn và các bệnh liên quan đến tim. Selenium là chất chống sinh ung thư và trung hòa các chất độc trong cơ thể.

16. Con hàu

Hàu rất giàu vitamin B3 và B12, phòng ngừa các vấn đề liên quan đến trí nhớ. Chúng cũng là nguồn kẽm rất giá trị, giúp đề kháng bệnh tật, duy trì làn da tươi trẻ và ngừa chứng rụng tóc.

Hàu cũng rất giàu vitamin E, rất tốt cho da và ngăn ngừa các bệnh tim mạch, bệnh viêm khớp.

17. Thịt cừu

Rất giàu protein, cần thiết cho việc sửa chữa các tế bào đang lão hóa.

Sườn cừu rất giàu vitamin B, gồm vitamin B12, rất tốt cho tim. Thị cừu có hàm lượng chất sắt cao, giúp ngừa bệnh thiếu máu từ gốc.

Selenium giúp bảo vệ mắt khỏi các bệnh tật và tim khỏi rối loạn co thắt cơ cònsulphur rất tốt cho tóc và móng.

18. Gà

Là nguồn protein phong phú, giúp xây dựng và sửa chữa các tế bào cơ thể.

Rất giàu selenium, giúp ngăn ngừa các nếp nhăn và giữ cho tóc bóng khỏe.

Thịt gà cũng rất giàu sắt và kẽm, hỗ trợ, củng cố hệ miễn dịch.

Ức gà đặc biệt giàu vitamin B6, giúp bảo vệ tim.

19. Trứng

Trứng rất giàu protein.

Trứng có đủ thành phần của 8 loại axit amino, được ví như những viên gạch xây đắp nên cơ thể, từ da đến tóc, từ xương đến hệ cơ.

Trứng đặc biệt quan trọng với não bộ, không chỉ tăng cường trí nhớ và sự tập trung mà còn cải thiện tâm trạng rất tích cực.

20. Cây mùi tây

Là nguồn thảo dược giàu khoáng chất potassium nhất, giúp lợi tiểu và giảm huyết áp, nguyên nhân hàng đầu gây ra các cơn đau tim.

Mùi tây cũng rất giàu các thành phần chống viêm nên chống viêm khớp rất hiệu quả.

Nó cũng là nguồn vitamin A dồi dào cho mắt, là nguồn magiê và canxi giúp bảo vệ hệ xương và hệ thần kinh.

21. Gừng

Gừng có tác dụng bảo vệ hệ tiêu hóa chống lại quá trình lão hóa sớm và tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng.

Giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích sản sinh các tế bào tuyến tụy và giảm cholesterol.

Bởi vì gừng là một chất chống viêm hiệu quả nên nó được xem là loại thảo dược quan trọng nhất trong việc điều trị các vấn đề liên quan đến khớp chẳng hạn như chứng viêm khớp.

22. Mật ong

Trong thành phần của mật ong, 79% là đường, còn lại là nước, một số loại vitamin như B6, rất tốt cho não bộ.

Mật ong có tác dụng giữ ẩm rất hiệu quả giúp da luôn mềm mại.

23. Dầu oliu

Dầu ôliu rất giàu vitamin E, giúp hạn chế nếp nhăn tối đa và tóc thêm bóng khỏe.

Rất giàu chất béo một nối đôi không no, được tin tưởng là chất chống sinh ung thư hiệu quả, giúp giảm huyết áp và ngừa bệnh tiểu đường.

Rất giàu polyphenol, được biết đến là chất chống viêm và chống đông tụ, rất hữu ích với người bị loãng xương và viêm khớp.

24. Nho

Được xem là vô địch về lượng chất chống ôxy hóa, bao gồm tannin, flavon và anthocyanin, nho giúp ngừa các cholesterol “xấu” và chống máu vón cục, giúp bảo vệ hệ tim mạch.

Rất giàu nước và chất xơ nên có tác dụng giải độc cho gan và ruột.

25. Chanh

Hàm lượng vitamin C cao nên rất tốt cho làn da và nướu lợi.

Rất giàu các chất chống ôxy hóa quercetin, giúp tăng cường tác dụng của vitamin C, đặc biệt quan trọng với sức khỏe của hệ mạch và giúp ngừa chứng giãn tĩnh mạch.

Cũng như các loại quả họ cam quýt khác, chúng chứa chất chống viêm terpene.

Top 10 thực phẩm đốt cháy chất béo

1. Trà xanh

Trà xanh tăng cường quá trình trao đổi chất và rất hiệu quả với các chất béo trong cơ thể, đồng thời trà xanh còn tốt cho tim, giúp giữ lượng đường máu và nhiệt độ cơ thể ở mức độ ổn định.

2. Bưởi

Trong bưởi có loại enzyme giúp cơ thể đốt cháy chất béo nên giúp giảm cân rất hiệu quả, để đạt hiệu quả giảm cân nhanh và dễ dàng nên dùng 1/2 trái bưởi trước mỗi bữa ăn.

3. Tỏi

Tỏi có tác dụng sinh nhiệt làm tăng khả năng trao đổi chất và điều chỉnh lượng đường trong cơ thể, giúp ngăn ngừa việc tăng lượng đường trong máu.

4. Cá

Ăn cá vài lần trong tuần làm tăng lượng hormone leptin giúp điều chỉnh cảm giác đói bụng vì thế rất có ích trong việc giảm cân. Trong cá còn giàu lượng axit omega-3 giúp điều chỉnh lượng đường máu và bệnh tim mạch hiệu quả.

5. Táo

Trong táo có chứa chất hoá học pectin giúp làm chậm quá trình hấp thụ thức ăn của cơ thể đặc biệt là những thực phẩm chứa chất béo, giảm tích tụ chất béo trong cơ thể.

6. Thịt gà

Thịt gà có lượng protein cao giúp cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể, thịt ức gà không da và không xương chứa ít chất béo, không có carbohydrates nên tốt cho việc giảm cân.

7. Yến mạch

Loại ngũ cốc này chứa nhiều protein, chất khoáng và chất xơ; chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hoá và có tác dụng hỗ trợ các tế bào đốt cháy chất béo.

8. Ngũ cốc nguyên cám

Ngũ cốc nguyên cám là nguồn cung cấp các vitamin, chất khoáng và chất xơ cần thiết cho cơ thể, ăn ngũ cốc nguyên cám giúp cơ thể không dự trữ lượng calo quá nhiều đồng thời lại rất dễ đốt cháy.

9. Các loại quả mọng

Có rất nhiều loại quả mọng như quả việt quất, quả mâm xôi …giúp thúc đầy khả năng đốt cháy chất béo của các bộ phận như tăng cường khả năng trao đổi chất đóng vai trò quan trọng trong việc đốt cháy chất béo.

10. Ớt và hạt tiêu

Ớt và hạt tiêu không những giúp món ăn thơm ngon hơn mà còn có tác dụng giảm cân rất hiệu quả qua việc đốt cháy chất béo và lượng calo dư thừa đồng thời giảm cảm giác thèm ăn của cơ thể.